BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Một bệnh châm một huyệt:Kinh nghiệm điều trị 46 loại bệnh của Giáo sư Hạ Phổ Nhân

Đăng bởi Ncs, Thạc sỹ, bác sỹ Tôn Mạnh Cường | 21/10/2018 | 0 bình luận

Gs Hạ Phổ Nhân  được phong là Quốc Y Đại sư và nhân gian gọi là “Thần châm”

Nguồn: “Quốc gia đại sư Hạ Phổ Nhân nhất châm nhất đắc trị bách bệnh”, tác giả: Hạ Phổ Nhân, bậc thầy y học TQ khóa đầu. Lúc 14 tuổi đã là học trò chân truyền của Ngưu Trạch Hoa, nhà châm cứu nổi tiếng Bắc Kinh. Sau giải phóng danh tiếng đã tăng lên. Năm 1956, ông chuyển đến bệnh viện Trung y Bắc Kinh, làm giám đốc khoa châm cứu. Người thừa kế đại diện “Danh sách những kiệt tác của di sản văn hóa phi vật thể con người - Châm cứu YHCT”, Giáo sư Trung tâm Châm cứu, Bệnh viện Y học Trung Quốc Bắc Kinh, Đại học Y khoa Thủ đô. Vào ngày 22 tháng 8 năm 2015, giáo sư Hạ Phổ Nhân qua đời ở tuổi 89.

1.Viêm họng cấp tính

Triệu chứng sợ lạnh, phát sốt, họng khô, đau đớn sau đó sưng lên, thậm chí nuốt không được, hô hấp khó khăn

Châm : Dùng kim Tam Lăng chích huyệt Thiếu Thương nặn vài giọt máu, có thể thấy giảm đau lại hạ nhiệt sốt, có thể hiệu quả rất nhanh chóng.

 

 

2.Dịch Viêm kết mạc

Triệu chứng chính là kết mạc sung huyết, mắt nhức, có cảm giác cộm mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, tăng tiết dử mắt

Châm : châm huyệt Nhĩ tiêm nặn máu hoặc chích máu huyệt Thái Dương hoặc chích máu huyệt Nghinh Hương, Căn cứ bệnh tình nặng nhẹ, linh hoạt chọn huyệt.

 

 

3. Đau nửa đầu

Bệnh đặc trưng chủ yếu đa số thấy nửa đầu trái xuất hiện đau từng cơn dữ dột, vài ngày hoặc vài tháng lại tái phát 1 cơn, có khi kèm theo buồn nôn, nôn mửa, chảy nước mắt, thị lực có thể giảm tạm thời.

Châm : châm 1 kim 2 huyệt Ty Trúc Không xuyên Suất Cốc, lưu kim 30 phút, rút kim thấy ngay hiệu quả.

4.Vẹo cổ gáy

Triệu chứng cổ gáy cứng đau, đau mỏi, quay 2 bên có thể có khó khăn.

Châm : Tuyệt Cốt, dùng pháp " Long Hổ giao tranh", cảm giác kim chạy xuyên thấu đến cổ, hiệu quả rất rõ, trị không kịp thời có thể chuyển sang mạn tính, hiệu quả không tốt.

5.Viêm quanh khớp vai

Vùng bả vai đau mỏi, có cảm giác nặng, cảm giác lạnh, không thể giơ tay lên hoặc xoay tay ra ngoài, khi nghiêm trọng có thể mất ngủ

Cấp tính châm huyệt Điều Khẩu, mạn tính châm huyệt Cao Hoang.

 

6.Đau thần kinh liên sườn

Triệu chứng : phát bệnh đau như châm hoặc đau kịch liệt. Ho hoặc thở mạnh đau tăng.

Châm : Châm xuyên Khâu Khư thấu huyệt Chiếu Hải.

 

7.Đau thắt ngực

Triệu chứng chủ yếu : Vùng tim đột ngột phát cơn đau, đau dữ dội co thắt, đau cảm giác nóng rát, hoặc như châm, như rùi, thậm chí có khi đau làn từ mặt trước vai lan theo xương trụ đến tận ngón út, có khi phát cơn đau trong lồng ngực như nghẹt lại, sắc mặt trắng xanh, chân tay lạnh, vã mồ hôi, mạch đập bất thường. Trên lâm sàng đa số chỗ huyệt Cự Khuyết bệnh nhân ấn đau; chỗ huyệt Âm Khích có vân thừng. chỗ huyệt Tử Cung ấn đau, là chứng Nhồi máu cơ tim

Châm : Nội Quan ( 2 bên), châm bổ. hoặc châm Cực Tuyền, không hiệu quả châm thêm Đản Trung, Nhiên Cốc.

 

 

8.Giun chui ống mật ( Trung y gọi là Hồi Kết sa)

Triệu chứng chủ yếu : nôn ra ấu trùng hoặc đại tiện ra ấu trùng, đau dữ dội, buồn nôn, nôn, mạch lúc to lúc nhỏ, sắc mặt lúc đỏ lúc trắng. Không có triệu chứng phải phẫu thuật

Châm : một huyệt Chí Dương có hiệu quả ngay.

9.Đau thắt lưng cấp ( bao gồm do phong hàn và ngoại cảm)

Triệu chứng chủ yếu :

Triệu chứng chính đau vùng thát lưng, xoay chuyển khó khăn, không thể cúi lưng, ngửa sau, nằm sấp.

Châm : Ủy Trung, chích máu. màu sắc của máu từ thẫm chuyển nhạt là được. Hiệu quả thường rất nhanh, hoặc châm để dưỡng lão.

 

 

10.Đau thần kinh tọa

Đau từ vùng hông, mặt sau đùi lan theo mặt ngoài đến khớp gối, lúc đứng thẳng đau càng tăng, khi nhấc chân đau càng trầm trọng.

Châm: Tả mạnh Hoàn khiêu, không lưu kim. Nếu mạn tính có thể châm Khí xung, châm chính xác có thể hỗ trợ khí huyết vận hành, từ đó có tác dụng giảm đau, châm huyệt Côn luân càng tốt.

Có người cho rằng châm cứu chỉ có thể giảm đau chữa bệnh cấp tính, suy nghĩ như vậy là rất phiến diện, sự thực có thể bác bỏ luận điểm sai lầm này.

 

 

11.Viêm khớp mạn tính

Khớp gối đau đớn, co duỗi khó khăn, nặng lên khi thời tiết thay đổi, có lúc sưng tấy và lục cục.

Châm: Dương quan xuyên Khúc tuyền hoặc Dương lăng tuyền xuyên Âm lăng tuyền, châm một huyệt là có hiệu quả, nếu hiệu quả chưa rõ ràng, có thể châm Phong phủ, sưu phong toàn thân có thể thu được hiệu quả.

 

 

12.Hội chứng Tennis Elbow (viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay) châm Xung Dương.

 

13.Liệt dương :

Dương vật mềm không cương cứng hoặc quan hệ tình dục xuất tinh sớm. Thường kèm theo đau lưng, chóng mặt, tai ù, hay quên, mạch tế nhược, có 2 phương:

(1) Hai Hoàn khiêu: Châm kim hướng vào trong và xuống dưới, châm hướng đến vùng bụng dưới hoặc bộ phận sinh dục.

(2) Hai Đại hách: châm hướng đến quy đầu.

 

 

14.Sỏi niệu quản

Trung phong.

15.Nhiễm trùng tiêu hóa

Xích trạch, Ủy trung.

16.Thất ngôn

Á môn, Thông lý.

17.Điếc

Thính cung, Ế phong, Trung chữ.

18.Cao huyết áp

Khúc trì.

Đối với các bệnh truyền nhiễm, châm cứu cũng có hiệu quả kỳ diệu.

19.Bệnh lỵ

Đối với bệnh ngoại cảm, có tính truyền nhiễm, triệu chứng bệnh đau xích bạch lỵ, có nhày máu, sợ lạnh, phát sốt, tiêu chảy cấp tính, chỗ huyệt Thiên khu ấn thấy đau.

Châm: Huyệt Khúc trì, có tác dụng tiêu viêm chỉ lỵ.

20.Sốt rét :

Chứng trạng chủ yếu là hàn nhiệt vãng lai, phát bệnh có giờ nhất định, sau khi toát mồ hôi thì nhiệt tự lui người mát, một ngày có thể phát một lần hoặc cách ngày một lần, hoặc 3 ngày 1 lần.

Châm: Lấy kim tam lăng châm một vài cái tại huyệt Đại chùy, úp cốc giác hơi lên, hút máu xấu ra, hiệu quả điều trị rất tốt, sốt rét lâu ngày cứu Tỳ du.

Đối với phương diện thần kinh, tinh thần của bệnh thì châm cứu có hiệu quả điều trị càng tốt, có ưu điểm hơn thuốc an thần thông thường.

 

21.Động kinh

Triệu chứng bệnh đột nhiên ngã ra, bất tỉnh nhân sự, co giật, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, có thể phát bệnh khi đang di chuyển.

Châm: Dùng Kim tam lăng chích máy xung quanh huyệt Trường cường (phía trước và phía sau). Hoặc châm huyệt Đại chùy, Yêu kỳ, có tác dụng ngăn ngừa bệnh phát tác.

22. Hysteria

Chứng này bao gồm tất cả các chứng rối loạn tâm thần chức năng, cho nên chứng này phát tác khác nhau một trời một vực, trước khi phát bệnh có nhiều cảm giác tinh thần khó chịu.

Châm: Đồng thời hai huyệt Nội quan, tả mạnh, có thể đem lại tác dụng thông tâm khai khiếu, khi cần có thể châm huyệt Nhân trung.

 

 

Trên lâm sàng châm cứu còn có tác dụng chỉ huyết, trong trường hợp khẩn cấp không có thuốc cấp cứu, đặc biệt là trong những năm chiến tranh, càng có ý nghĩa hơn, mọi người nên tích lũy một số kinh nghiệm trong lĩnh vực này, để dùng trong trường hợp khẩn cấp. 

23. Chảy máu mũi

Máu chảy từ trong lỗ mũi, thông thường là chảy máu một bên mũi, cũng có số lượng lớn chảy máu cả hai bên mũi, thường dẫn tới đau đầu, chóng mặt, ù tai, sắc mặt trắng nhợt, chân tay vô lực,...

Châm: Cần châm tả huyệt Thượng tinh hoặc chích máu Thiếu thương.

 

24.Viêm mũi

Châm Phi dương.

25. Xuất huyết não (Thuộc về chứng bế của trúng phong)

Trúng phong là bệnh đột ngột khởi phát, đồng thời là bệnh rất nghiêm trọng, ai cũng có thể mắc bệnh, bệnh nguy hiểm chín mất một còn. Chứng trạng đột ngột ngã ra, bất tỉnh nhân sự, khớp hàm cắn chặt, sắc mặt đỏ, mạch huyền.

Châm: Chích máu Tứ thần thông, bình Can tiêu phong. Chích máu 12 huyệt Tỉnh, thông kinh khai khiếu, chỉ huyết. Chứng thoát: Cứu Quan nguyên.

 

26. Thiếu máu não cục bộ thoảng qua

Tứ thần thông, Hợp cốc, Thái xung.

Châm cứu ngoài điều trị các bệnh nội khoa ra, còn có thể điều trị bệnh ngoài da mà kết quả cũng rất thỏa đáng.

27. Viêm tuyến vú

Triệu chứng bệnh là bầu vú sưng nóng đỏ đau.

Châm: Túc lâm khấp, mũi kim hướng lên trên, tả mạnh, châm kim hướng lên dọc theo vùng sườn.

 

28. Loa lịch (hạch)

Nổi hạch dưới cổ hoặc dưới nách, nhỏ thì như hạt thóc, to thì như quả óc chó, sưng to đau đớn, khi bị vỡ thì rất lâu khép miệng, lâu dần cốt chưng triều nhiệt, hình thể gầy mòn.

Châm: Khúc trì xuyên Tý nhu hoặc hỏa châm điểm châm cục bộ

29. Thấp chẩn (eczema)

Ban đỏ cấp tính cục bộ, phát sinh mụn nước, sau khi vỡ thì đóng vảy đỏ, xung quanh thối nát, ngứa ngáy, thường bị ở vú, mặt, khuỷu tay, tay và chân,...

Châm: Khúc trì. Dùng liệu pháp Thiêu sơn hỏa.

 

30.Viêm nang lông, trứng cá 

Châm điểm trĩ ở vùng lưng ( điểm cảm ứng trên lưng )

31. Phát bệnh sốt rét

Chích máu Đại chùy.

32. Viêm ruột thừa

Chứng này lúc mới phát, đột nhiên đau bụng, buồn nôn, nôn, sợ lạnh, táo bón hoặc đi ngoài phân lỏng, viêm giai đoạn đầu thường diễn biến chậm và đau khắp bụng, nhưng nhanh chóng đau cố định ở hố chậu phải, chân phải không thể đứng thẳng, điểm McBurney ấn đau.

Châm: huyệt Lan vĩ. Hướng ra ngoài giữa Túc tam lý và Thượng cự hư, tả mạnh.

33.Ngứa hậu môn

Vùng hội âm và hậu môn ngứa dữ dội.

Châm: Công tôn.

34. Trĩ

Dương khê, Hậu khê.

35. Nứt hậu môn

Châm huyệt Khổng tối

36. Vảy nến

Chích máu Ủy trung, kiên trì điều trị có hiệu quả.

 

 

37. Tổ đỉa

Da vùng lòng bàn tay cứng, khô, ngứa, bong tróc.

Châm: Lao cung

38. Viêm chân tóc (viêm nang lông da đầu)

Thường ở sau gáy, hình dạng như hạt kê hạt đậu, lúc đau như dùi như đốt, lúc ngứa nằm ngồi không yên, đỉnh có tóc bạc, khi vỡ thì chảy nước, liên tục hết đợt này đến đợt khác, tên thường gọi là “khí bất phẫn”.

Châm: Chích máu Đại chùy hoặc chích máu Ủy trung, để tiết thấp nhiệt ở kinh Thái dương.

39. Zona thần kinh

Những nốt mụn nước chồng chất, to nhỏ không đều, nóng rát đau đớn.

Châm: chích máu điểm Long nhãn.

Có người bôi nhọ châm cứu chỉ có tác dụng tinh thần, nhi khoa có rất nhiều tật bệnh thích hợp sử dụng liệu pháp châm cứu, dùng sự thật bác bỏ những người nói ám chỉ tác dụng của châm cứu. Bởi vì tư duy của trẻ con chưa hình thành, còn chưa có khả năng suy nghĩ. Nhưng hiệu quả điều trị của châm cứu vẫn rất nổi bật.

 

40. Trẻ em tiêu chảy

Do ăn sữa và thức ăn không vệ sinh, tiêu chảy không cầm, có lúc đau bụng, không muốn ăn uống.

Châm: Khúc trì, Túc tam lý hoặc chích máu Hội âm.

41. Trẻ em cam tích (Suy dinh dưỡng)

Người gầy, bụng trướng to, lông tóc thưa rụng, không muốn ăn, đại tiện mùi hôi bất thường, tiểu tiện đục, triều nhiệt, khóc ít nước mắt.

Châm: Tứ phùng. Nặn ra một lượng nhỏ niêm dịch hoặc huyết dịch.

 

 

42. Ngứa âm hộ

Cửa mình ban đầu cảm thấy nóng, ngứa ngáy khó chịu, khi bị nặng thì ảnh hưởng đến giấc ngủ.

Châm: huyệt Lãi câu.

43. Băng lậu

Châm huyệt Ẩn bạch.

44. Ít sữa

Thiếu trạch, Hồi nhũ , Quang minh.

45. U xơ tử cung

Cứu Bĩ căn.

46. Cai sữa

Vì một số lý do, em bé không cần bú sữa mẹ nữa, hai bầu vú cương to, sữa chảy tràn ra.

Châm: Quang minh.